Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ BEAM — Ví điện tử Flexpay
Thỏa thuận mở, quản lý và sử dụng Ví điện tử
Số: ……../20…./TTVĐT-FLEXPAY
Thỏa thuận mở, quản lý và sử dụng ví điện tử này (“Thỏa Thuận”) được lập giữa Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ BEAM (“BEAM”) và Khách Hàng (như được định nghĩa dưới đây) vào ngày …………… tháng ……………. năm …………
Bằng việc đăng ký dịch vụ Ví điện tử Flexpay, Khách Hàng được coi là đã chấp thuận và cam kết thực hiện các nội dung tại Thỏa Thuận.
PHẦN A. Thông tin Khách hàng
Khách hàng cá nhân
(Thông tin khách hàng cần được cung cấp đầy đủ theo quy định của BEAM đảm bảo tuân thủ quy định tại Thông tư số 40/2024/TT-NHNN, Thông tư 41/2025/TT-NHNN và quy định tại Luật phòng chống rửa tiền)
Khách hàng tổ chức
(Thông tin khách hàng cần được cung cấp đầy đủ theo quy định của BEAM đảm bảo tuân thủ quy định tại Thông tư số 40/2024/TT-NHNN, Thông tư 41/2025/TT-NHNN và quy định tại Luật phòng chống rửa tiền)
PHẦN B. Quy định chung
Điều 1. Giải thích từ ngữ
- BEAM: Là Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ BEAM.
- Khách Hàng: Là cá nhân, tổ chức với các thông tin cung cấp cho BEAM theo quy định pháp luật, đăng ký mở VĐT và sử dụng Dịch Vụ VĐT.
- Thỏa Thuận: Là bản Thỏa thuận mở, quản lý và sử dụng Ví Điện Tử này giữa BEAM và Khách Hàng.
- Chính Sách Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân: Là chính sách của BEAM liên quan đến việc bảo vệ dữ liệu cá nhân của Khách Hàng.
- Ví điện tử Flexpay hoặc VĐT: Là tài khoản định danh do BEAM tạo lập trên Hệ Thống VĐT theo thông tin Khách Hàng cung cấp, đảm bảo tuân thủ các quy định về nhận biết khách hàng theo quy định pháp luật và quy định nội bộ của BEAM, nhằm mục đích theo dõi, quản lý việc sử dụng Dịch Vụ VĐT của Khách Hàng.
- Dịch Vụ VĐT: Là dịch vụ do BEAM cung ứng cho Khách Hàng để nạp tiền vào VĐT, rút tiền ra khỏi VĐT và thực hiện giao dịch thanh toán.
- Hệ Thống VĐT: Là hệ thống vận hành Dịch Vụ VĐT và các phần mềm phụ trợ như Ứng Dụng VĐT.
- Ứng Dụng VĐT: Là sản phẩm phần mềm dành cho Khách Hàng dưới dạng ứng dụng trên thiết bị di động để sử dụng Dịch Vụ VĐT và các dịch vụ khác do BEAM và/hoặc đối tác của BEAM cung cấp như: thanh toán tài khoản đồng Việt Nam/thẻ ghi nợ/VĐT của Khách Hàng, đặt hàng hóa và dịch vụ, tra cứu thông tin hóa đơn.
- Tài Khoản Ứng Dụng VĐT: Là tài khoản điện tử do BEAM tạo lập trên Hệ Thống VĐT trên cơ sở yêu cầu của Khách Hàng, được cung cấp cho Khách Hàng thông qua Ứng Dụng VĐT để truy cập, quản lý và sử dụng Dịch Vụ VĐT và các dịch vụ khác do BEAM và/hoặc đối tác của BEAM cung cấp.
- Nạp Tiền: Là một tiện ích của Dịch Vụ VĐT, cho phép Khách Hàng có thể nạp tiền vào VĐT từ tài khoản đồng Việt Nam/thẻ ghi nợ liên kết với VĐT của Khách Hàng.
- Rút Tiền: Là một tiện ích của Dịch Vụ VĐT, cho phép Khách Hàng có thể rút tiền ra khỏi VĐT về tài khoản đồng Việt Nam của Khách hàng tại ngân hàng liên kết.
- Chuyển Tiền: Là một tiện ích của Dịch Vụ VĐT, cho phép Khách Hàng có thể chuyển tiền từ VĐT của mình tới một hoặc nhiều VĐT khác.
- Thanh Toán: Là một tiện ích của Dịch Vụ VĐT, cho phép Khách hàng sử dụng VĐT để thanh toán hàng hóa, dịch vụ; nộp phí, lệ phí cho các dịch vụ công hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Phương Thức Xác Thực: Là biện pháp được BEAM sử dụng để xác minh danh tính của Khách Hàng khi Khách Hàng thực hiện yêu cầu/giao dịch trên Ứng Dụng VĐT phù hợp với quy định của pháp luật nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của Khách Hàng.
- Hai Bên: Là BEAM và Khách hàng.
- Ngày Làm Việc: Là các ngày từ Thứ Hai đến Thứ Sáu, không bao gồm ngày nghỉ, lễ, Tết theo quy định pháp luật.
Điều 2. Mở VĐT và sử dụng dịch vụ VĐT
1. Mở VĐT
- a. Để mở VĐT, Khách Hàng cần cung cấp đầy đủ các thông tin theo từng đối tượng Khách Hàng theo quy định tại Phần A của Thỏa thuận này.
- b. Địa chỉ thư điện tử được dùng để đăng ký sử dụng Dịch Vụ VĐT là địa chỉ hợp lệ, đã được kích hoạt, đang hoạt động và Khách Hàng có quyền truy cập và sử dụng hợp pháp.
- c. Số điện thoại được dùng để đăng ký sử dụng Dịch Vụ VĐT đã được kích hoạt và đang hoạt động hợp lệ, và Khách Hàng có đầy đủ quyền sở hữu, truy cập, sử dụng hợp pháp, hợp lệ số điện thoại này.
- d. Khách Hàng đồng ý nhận thông tin, thông điệp quảng cáo về Dịch Vụ VĐT và các sản phẩm, dịch vụ, chương trình hoạt động của BEAM thông qua hòm thư điện tử, số điện thoại mà Khách Hàng đã đăng ký với BEAM.
- đ. Khách Hàng cam kết rằng Khách Hàng có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với quy định của pháp luật để mở và sử dụng VĐT.
2. Sử dụng VĐT
a) Trừ khi pháp luật có quy định khác, Khách Hàng phải hoàn thành việc liên kết VĐT với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ có gắn với tài khoản đồng Việt Nam của chính Khách hàng mở tại ngân hàng liên kết trước khi sử dụng VĐT và duy trì việc liên kết trong suốt thời gian sử dụng VĐT.
Khách hàng có thể liên kết VĐT với một hoặc nhiều tài khoản đồng Việt Nam và/ hoặc thẻ ghi nợ của chính Khách Hàng mở tại các ngân hàng liên kết. Tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ được khách hàng sử dụng để liên kết với ví điện tử phải được đăng ký sử dụng dịch vụ thanh toán bằng phương tiện điện tử tại ngân hàng liên kết.
Trong trường hợp Khách hàng không thực hiện liên kết/duy trì liên kết VĐT với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của Khách hàng tại ngân hàng: Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày ví điện tử chưa được liên kết hoặc không còn liên kết với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của chính khách hàng, BEAM thực hiện gửi thông báo (bằng tối thiểu hai hình thức: SMS/Email; hoặc SMS/Thông báo trên ứng dụng) tới khách hàng đề nghị thực hiện liên kết ví điện tử với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ theo quy định.
Sau 01 tháng kể từ ngày gửi thông báo cho khách hàng, nếu khách hàng vẫn không thực hiện liên kết ví điện tử với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của chính khách hàng, BEAM có quyền thực hiện đóng ví điện tử và liên hệ với khách hàng để hoàn trả tiền trên ví điện tử cho khách hàng (nếu có).
b) Khách hàng được sử dụng VĐT để:
- (i) Nạp tiền vào VĐT từ tài khoản đồng Việt Nam của Khách Hàng tại ngân hàng liên kết hoặc nạp tiền từ tài khoản đồng Việt Nam/thẻ ghi nợ mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- (ii) Nhận tiền từ VĐT khác trong cùng hệ thống do BEAM mở hoặc nhận tiền từ ví điện tử khác ngoài hệ thống (do tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử khác mở);
- (iii) Sử dụng số dư VĐT cho các mục đích Thanh Toán cho hàng hóa, dịch vụ, nộp phí, lệ phí cho các dịch vụ công hợp pháp;
- (iv) Chuyển tiền đến tài khoản đồng Việt Nam/thẻ ghi nợ mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc Chuyển tiền cho VĐT khác trong cùng hệ thống hoặc Chuyển tiền đến VĐT khác ngoài hệ thống;
- (v) Rút tiền ra khỏi ví điện tử về tài khoản đồng Việt Nam/thẻ ghi nợ của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết.
(Việc sử dụng Ví điện tử sẽ được điều chỉnh theo quy định của BEAM trên cơ sở tuân thủ quy định tại Thông tư số 40/2024/TT-NHNN, Thông tư 41/2025/TT-NHNN và theo quy định của pháp luật có liên quan).
3. Khách Hàng không được phép thực hiện các hành vi dưới đây khi mở và sử dụng Ví Điện Tử:
- a. Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Thỏa Thuận này;
- b. Thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của BEAM;
- c. Sử dụng Ví Điện Tử để thực hiện các giao dịch vi phạm pháp luật, bao gồm nhưng không giới hạn ở hành vi rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, lừa đảo, đánh bạc, tổ chức đánh bạc, buôn lậu, gian lận và các hành vi trái pháp luật khác;
- d. Cung cấp thông tin sai lệch, giả mạo khi đăng ký mở và sử dụng Ví Điện Tử, bao gồm thông tin cá nhân, thông tin tài khoản đồng Việt Nam/thẻ ghi nợ và các thông tin liên quan khác;
- e. Cung cấp thông tin không đầy đủ, cập nhật, trung thực, chính xác cho BEAM liên quan đến Khách hàng và/hoặc các giao dịch được thực hiện bằng VĐT;
- f. Mở nhiều Ví Điện Tử trái quy định với cùng một tài khoản đồng Việt Nam/thẻ ghi nợ, số điện thoại hoặc thông tin cá nhân.
- g. Lợi dụng lỗi kỹ thuật, sai sót hệ thống BEAM để trục lợi hoặc thực hiện các giao dịch không hợp pháp.
- h. Thực hiện hành vi gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của Hệ Thống VĐT và quyền lợi của Khách Hàng khác bao gồm, nhưng không giới hạn ở: khởi tạo nhiều giao dịch trong thời gian ngắn, phân tán các phần mềm độc hại có khả năng gây hại cho hệ thống, dữ liệu của BEAM;
- i. Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn VĐT hoặc lấy cắp, thông đồng để lấy cắp, mua, bán thông tin VĐT;
- k. Mở hoặc duy trì VĐT nặc danh, mạo danh.
- l. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và quy định của BEAM từng thời kỳ.
4. Nếu BEAM có cơ sở để tin rằng Khách Hàng đã thực hiện hoặc có khả năng thực hiện một hoặc nhiều Hành Vi Không Được Phép, hoặc việc tiếp tục cung cấp dịch vụ cho Khách Hàng có thể gây tác động tiêu cực đến quyền và lợi ích hợp pháp của BEAM và/hoặc bất cứ bên thứ ba nào, BEAM có quyền, nhưng không phải nghĩa vụ, thực hiện các biện pháp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của BEAM và các bên thứ ba có liên quan và thông báo cho Khách Hàng về việc áp dụng các biện pháp này, bao gồm:
- a. Ngừng/tạm ngừng/từ chối cung cấp một phần hoặc toàn bộ dịch vụ cho Khách Hàng;
- b. Chấm dứt hợp đồng và/hoặc thỏa thuận đã ký kết/xác lập với Khách Hàng ngay tại thời điểm phát hiện Khách Hàng thực hiện Hành Vi Không Được Phép;
- c. Tạm khóa/đóng VĐT;
- d. Cung cấp thông tin giao dịch và thông tin Khách Hàng cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật;
- đ. Thu hồi các quyền, lợi ích, ưu đãi mà Khách Hàng có được từ việc thực hiện Hành Vi Không Được Phép;
- e. Từ chối cho Khách Hàng tham gia các chương trình quảng cáo, khuyến mại, ưu đãi do BEAM và/hoặc đối tác của BEAM triển khai;
- g. Các biện pháp khác phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 3. Quy định về các loại phí, mức phí, cách thức thu phí, việc điều chỉnh phí trong mở, sử dụng ví điện tử
3.1 Các loại phí, mức phí
Phí dịch vụ (đã bao gồm thuế GTGT) sẽ được BEAM công bố công khai trên Ứng dụng VĐT tại từng thời kỳ theo phân loại từng đối tượng khách hàng, bao gồm:
| STT | Tên phí | Mức phí |
|---|---|---|
| 1 | Phí mở và duy trì tài khoản ví điện tử | — |
| 2 | Phí dịch vụ bảo mật (OTP SMS) | — |
| 3 | Phí nạp tiền vào VĐT | — |
| 4 | Phí rút tiền từ VĐT | — |
| 5 | Phí thanh toán | — |
3.2 Cách thức thu phí dịch vụ
BEAM sẽ thực hiện thu phí khi Khách Hàng thực hiện các giao dịch liên quan đến mở và sử dụng VĐT.
Cách thức thu phí sẽ được điều chỉnh, cập nhật phù hợp với từng thời kỳ trên cơ sở tuân thủ quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
3.3 Điều chỉnh phí dịch vụ
Mức phí và chính sách thu phí có thể thay đổi tùy theo thời điểm và chính sách của BEAM phù hợp với quy định của pháp luật. Hình thức thông báo phí dịch vụ: BEAM sẽ công bố công khai chính sách phí dịch vụ/điều chỉnh phí dịch vụ trên Ứng dụng VĐT và hiển thị mức phí cụ thể trước khi Khách Hàng xác nhận giao dịch để đảm bảo tính minh bạch trong việc mở và sử dụng VĐT. Các nội dung thay đổi này có giá trị chính thức áp dụng kể từ ngày được nêu trong Thông báo.
Trong trường hợp không đồng ý với biểu phí dịch vụ của BEAM, Khách Hàng có thể chấm dứt việc sử dụng Dịch Vụ VĐT theo quy định tại Thỏa Thuận này.
Điều 4. Phạm vi, hạn mức giao dịch trên VĐT
1. Tổng hạn mức giao dịch qua các VĐT cá nhân của 01 khách hàng tại BEAM (bao gồm giao dịch chuyển tiền và thanh toán theo quy định Điều 2 Thỏa thuận này) tối đa là 100 (một trăm) triệu đồng Việt Nam trong một tháng.
Quy định này không áp dụng đối với ví điện tử cá nhân của người có ký hợp đồng hoặc thỏa thuận làm đơn vị chấp nhận thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử.
2. Tổng hạn mức cho các giao dịch thanh toán gồm: Thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; điện; nước; viễn thông; các loại phí, giá, tiền dịch vụ liên quan đến hoạt động giao thông của phương tiện giao thông đường bộ; học phí; viện phí; đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; đóng phí bảo hiểm theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm; chi trả các khoản nợ đến hạn, quá hạn, lãi và các chi phí phát sinh cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định pháp luật qua các VĐT cá nhân của 01 (một) khách hàng không vượt quá 300 (ba trăm) triệu đồng Việt Nam trong một tháng.
3. BEAM quy định các hạn mức giao dịch, hạn mức số dư của VĐT theo chính sách kinh doanh dịch vụ của BEAM, phù hợp với quy định của ngân hàng, tổ chức chuyển mạch và quy định pháp luật. BEAM được quyền thay đổi, điều chỉnh hạn mức giao dịch, hạn mức số dư của VĐT theo thông báo của BEAM tại từng thời điểm phù hợp với quy định của ngân hàng, tổ chức chuyển mạch và quy định pháp luật.
Điều 5. Các trường hợp trích Nợ ví điện tử
1. Các trường hợp Trích Nợ theo quy định pháp luật và thỏa thuận
BEAM được phép trích nợ tài khoản của Khách Hàng trong các trường hợp sau đây, căn cứ vào quy định pháp luật hiện hành và các thỏa thuận mà Khách Hàng đã chấp thuận khi mở và sử dụng dịch vụ VĐT theo quy định tại Thỏa thuận này:
1.1. Thực hiện các giao dịch hợp lệ do Khách Hàng khởi tạo:
- Thanh toán hàng hóa, dịch vụ: Khi Khách Hàng sử dụng VĐT để mua sắm, thanh toán hóa đơn, chuyển tiền, nạp tiền điện thoại, v.v., số tiền tương ứng với giá trị giao dịch và các khoản phí liên quan (nếu có) sẽ được trích nợ từ số dư VĐT của Khách Hàng.
- Rút tiền về tài khoản đồng Việt Nam/thẻ ghi nợ: Khi Khách Hàng yêu cầu rút tiền từ VĐT về tài khoản đồng Việt Nam/thẻ ghi nợ liên kết, số tiền rút và phí rút tiền (nếu có) sẽ được trích nợ từ số dư VĐT của Khách Hàng.
- Chuyển tiền: Khi Khách Hàng chuyển tiền theo quy định về sử dụng VĐT, số tiền chuyển và phí chuyển tiền (nếu có) sẽ được trích nợ từ VĐT của Khách Hàng.
1.2. Thu phí dịch vụ: Các khoản phí dịch vụ theo biểu phí đã được công bố và Khách Hàng đã đồng ý (ví dụ: phí duy trì tài khoản,…).
1.3. Thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
- Quyết định hành chính: Theo quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các vụ án hình sự, dân sự, hành chính theo đúng quy định pháp luật.
- Trích nợ bắt buộc: Các trường hợp trích nợ tài khoản theo quy định của pháp luật liên quan.
2. Các trường hợp Trích Nợ liên quan đến gian lận, lừa đảo khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền
2.1. Yêu cầu của cơ quan cảnh sát điều tra, tòa án, viện kiểm sát: Khi có kết luận chính thức hoặc quyết định, lệnh có hiệu lực pháp luật từ các cơ quan này về việc VĐT của Khách Hàng có liên quan trực tiếp đến các hành vi gian lận, lừa đảo, chiếm đoạt tài sản, rửa tiền, hoặc các tội phạm khác. Số tiền trích nợ sẽ tương ứng với số tiền được xác định là tài sản bất hợp pháp hoặc phục vụ cho việc bồi thường thiệt hại theo quyết định có hiệu lực pháp luật của các cơ quan này.
2.2. Khôi phục giao dịch sai sót do lỗi hệ thống hoặc lỗi nghiệp vụ và có sự xác nhận của cơ quan chức năng: Trong trường hợp xảy ra giao dịch sai sót do lỗi kỹ thuật của VĐT hoặc lỗi nghiệp vụ đã được cơ quan có thẩm quyền (ví dụ: Ngân hàng Nhà nước, hoặc cơ quan điều tra nếu có tranh chấp) xác nhận, và việc trích nợ là cần thiết để khôi phục trạng thái đúng của giao dịch.
2.3. Trả lại tiền trong các vụ lừa đảo, gian lận: Khi có kết luận cuối cùng từ cơ quan công an hoặc tòa án xác định VĐT nhận tiền là kết quả của hành vi lừa đảo, gian lận, BEAM sẽ thực hiện trích nợ để hoàn trả cho chủ sở hữu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3. Nguyên tắc thực hiện trích nợ
- Minh bạch và thông báo: Trong mọi trường hợp trích nợ (trừ các trường hợp đặc biệt theo yêu cầu của cơ quan điều tra để phục vụ công tác nghiệp vụ), BEAM cam kết thông báo rõ ràng cho Khách Hàng về lý do, số tiền và thời gian thực hiện trích nợ.
- Tuân thủ pháp luật: Mọi hoạt động trích nợ đều phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật hiện hành và các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về cung ứng dịch vụ VĐT.
- Quyền khiếu nại: Khách hàng có quyền khiếu nại về việc trích nợ không hợp lệ theo quy trình giải quyết khiếu nại của VĐT và theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Liên kết Ví điện tử Flexpay
- Khách Hàng phải hoàn thành việc liên kết VĐT với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ có gắn với tài khoản đồng Việt Nam của chính Khách Hàng mở tại ngân hàng liên kết trước khi Khách Hàng sử dụng VĐT Flexpay.
- Khách Hàng có trách nhiệm duy trì việc liên kết nêu trên trong suốt thời gian sử dụng VĐT Flexpay.
- Tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ được Khách Hàng sử dụng để liên kết với VĐT Flexpay phải có đăng ký sử dụng dịch vụ thanh toán bằng phương tiện điện tử tại ngân hàng.
- Khách Hàng không thể sử dụng dịch vụ VĐT Flexpay trong trường hợp VĐT Flexpay không liên kết với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của chính Khách Hàng tại ngân hàng.
Điều 7. Tạm khóa, Đóng VĐT
7.1. Tạm khóa VĐT
a. Khách Hàng không thể sử dụng VĐT của mình để Thanh Toán/Chuyển Tiền/Rút Tiền và/hoặc không thể sử dụng một phần hoặc toàn bộ các tiện ích của Dịch Vụ VĐT (theo quy định của BEAM trong từng thời kỳ) trong khoảng thời gian VĐT của Khách Hàng bị tạm khóa;
b. BEAM được quyền thực hiện tạm khóa VĐT của Khách Hàng khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
- (i) Theo yêu cầu hợp lệ của Khách Hàng hoặc người đại diện hợp pháp của Khách Hàng;
- (ii) Theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa Khách Hàng và BEAM;
- (iii) BEAM có căn cứ để nghi ngờ hồ sơ mở VĐT của Khách Hàng có dấu hiệu gian lận, giả mạo hoặc VĐT của Khách Hàng thực hiện giao dịch không được phép theo quy định của BEAM và/hoặc pháp luật;
- (iv) Khách Hàng chưa cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ mở VĐT hoặc Khách Hàng không thực hiện cập nhật thông tin, hồ sơ mở VĐT theo quy định của BEAM;
- (v) Phát sinh tranh chấp, tra soát, khiếu nại liên quan đến VĐT;
- (vi) Giấy tờ tùy thân của Khách Hàng cung cấp hết hiệu lực hoặc hết thời hạn sử dụng;
- (vii) Trường hợp khác theo quy định của BEAM và phù hợp với quy định pháp luật trong từng thời kỳ.
c. Tùy theo lý do tạm khóa VĐT, việc hủy tạm khóa VĐT sẽ được thực hiện khi xảy ra sự kiện tương ứng như sau:
- (i) Có yêu cầu hợp lệ của Khách Hàng hoặc người đại diện hợp pháp của Khách Hàng;
- (ii) Theo văn bản thỏa thuận trước giữa Khách Hàng hoặc người đại diện hợp pháp của Khách Hàng và BEAM;
- (iii) Có kết quả xác minh hồ sơ mở VĐT của Khách Hàng không có dấu hiệu gian lận, giả mạo hoặc VĐT của Khách Hàng không phát sinh giao dịch vi phạm quy định của BEAM và/hoặc pháp luật;
- (iv) Khách Hàng cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ mở VĐT hoặc Khách Hàng thực hiện cập nhật thông tin, hồ sơ mở VĐT theo quy định của BEAM;
- (v) Có kết quả xử lý tranh chấp, tra soát, khiếu nại;
- (vi) Các trường hợp khác theo quy định của BEAM và phù hợp với quy định của pháp luật trong từng thời kỳ.
7.2. Đóng VĐT
a. Đóng VĐT có nghĩa là việc chấm dứt hay xóa bỏ vĩnh viễn quyền truy cập đến VĐT. Khách Hàng không thể sử dụng lại VĐT đã bị đóng và Tài Khoản Ứng Dụng VĐT tương ứng với VĐT đó.
b. BEAM được quyền đóng VĐT của Khách Hàng trong các trường hợp sau:
- (i) Có yêu cầu hợp lệ của Khách Hàng và Khách Hàng đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến VĐT theo quy định của BEAM;
- (ii) Khách Hàng là cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, bị mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
- (iii) Khách Hàng là tổ chức chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
- (iv) Khách Hàng vi phạm các hành vi bị cấm theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thỏa Thuận này;
- (v) VĐT không phát sinh giao dịch tài chính (bao gồm Nạp Tiền/Rút Tiền/Chuyển Tiền đến VĐT khác/Nhận tiền chuyển đến từ VĐT khác/Thanh Toán) trong vòng 01 (một) năm;
- (vi) Khách Hàng không thực hiện liên kết VĐT với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của Khách Hàng sau 01 tháng kể từ ngày BEAM gửi thông báo cho Khách Hàng về việc đảm bảo thực hiện liên kết VĐT với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của Khách Hàng theo quy định của pháp luật;
- (vii) Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng giấy tờ giả, mạo danh để mở hoặc sử dụng ví điện tử cho mục đích lừa đảo, gian lận hoặc các hoạt động bất hợp pháp khác;
- (viii) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và BEAM trong từng thời kỳ.
c. Thủ tục đóng VĐT theo yêu cầu của Khách Hàng
(i) Để yêu cầu Đóng VĐT, Khách Hàng gửi yêu cầu Đóng VĐT bằng một trong các cách thức sau:
- Gửi thư điện tử đến địa chỉ thư điện tử của BEAM hoặc gọi đến tổng đài điện thoại của BEAM theo thông tin nêu tại Điều 9 của Thỏa Thuận này; hoặc
- Ấn chọn tính năng Xóa Ví trên Ứng Dụng VĐT: Tính năng này chỉ thực hiện được khi VĐT của Khách Hàng có số dư bằng không và không còn liên kết với tài khoản đồng Việt Nam/ thẻ ghi nợ.
(ii) Để xử lý yêu cầu đóng VĐT từ Khách Hàng, BEAM sẽ liên hệ Khách Hàng để xác minh thông tin. BEAM sẽ đóng VĐT và Tài Khoản Ứng Dụng VĐT của Khách Hàng trong vòng 05 Ngày Làm Việc kể từ khi BEAM liên hệ xác minh thông tin và sẽ thông báo cho Khách Hàng bằng cách gửi tin nhắn SMS tới số điện thoại mà Khách Hàng đăng ký khi sử dụng Dịch Vụ VĐT.
d. BEAM sẽ thông báo cho Khách Hàng qua email, hoặc SMS theo thông tin được Khách Hàng cung cấp, hoặc bất kỳ hình thức nào khác theo quy định của BEAM từng thời kỳ trước khi thực hiện và sau khi hoàn tất việc đóng VĐT theo quy định pháp luật.
e. BEAM thực hiện đóng VĐT của Khách hàng và tiến hành hoàn trả cho Khách Hàng hoặc người đại diện hợp pháp của Khách Hàng số tiền còn lại trong VĐT sau khi được Khách Hàng hoặc người đại diện hợp pháp của Khách Hàng cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ theo quy định nội bộ của BEAM.
f. Thực hiện xử lý số dư trên ví điện tử còn lại khi đóng ví đối với các trường hợp:
- Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng giấy tờ giả, mạo danh để mở hoặc sử dụng ví điện tử cho mục đích lừa đảo, gian lận hoặc các hoạt động bất hợp pháp khác: thông báo cho cơ quan chức năng, cơ quan có thẩm quyền để có biện pháp xử lý phù hợp. Từ đó, có biện pháp xử lý số dư đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật hiện hành (sau khi được cấp Giấy phép, BEAM sẽ xây dựng biện pháp cụ thể).
- Trường hợp ví điện tử không phát sinh giao dịch trong khoảng thời gian nhất định: tiến hành hoàn trả cho Khách Hàng hoặc người đại diện hợp pháp của Khách Hàng số tiền còn lại trong VĐT sau khi được Khách Hàng hoặc người đại diện hợp pháp của Khách Hàng cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ theo quy định nội bộ của BEAM.
- Các trường hợp khác: Tùy từng trường hợp phát sinh thực tế, BEAM sẽ cập nhật tại Thỏa thuận này trong quá trình triển khai dịch vụ.
Điều 8. Cung cấp thông tin cho Khách Hàng
8.1 Thông tin về số dư và các giao dịch phát sinh trên VĐT
Loại thông tin cung cấp:
- Số dư hiện tại: Số tiền khả dụng trong VĐT của Khách hàng tại mọi thời điểm.
- Lịch sử giao dịch chi tiết: Ghi nhận toàn bộ các giao dịch phát sinh (nạp tiền, rút tiền, chuyển tiền, thanh toán, nhận tiền, phí dịch vụ...) với đầy đủ thông tin: Loại giao dịch; Thời gian và ngày giờ thực hiện; Số tiền giao dịch; Mã giao dịch hoặc tham chiếu giao dịch; Thông tin đối tác giao dịch (nếu có); Số tiền phí (nếu có); Trạng thái giao dịch (thành công, thất bại, đang chờ xử lý).
Hình thức thông báo/cung cấp:
- Hiển thị trực tiếp trên ứng dụng VĐT: Khách Hàng có thể kiểm tra số dư và lịch sử giao dịch bất kỳ lúc nào thông qua giao diện ứng dụng VĐT.
- Thông báo đẩy (Push Notification): BEAM gửi thông báo ngay lập tức về điện thoại của Khách Hàng khi có giao dịch phát sinh.
- Email: Gửi email xác nhận giao dịch hoặc sao kê định kỳ (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng) về địa chỉ email đã đăng ký.
8.2 Thông báo về việc VĐT bị đóng
Loại thông tin cung cấp:
- Xác nhận việc VĐT đã/sẽ bị đóng.
- Lý do cụ thể của việc đóng ví (ví dụ: theo yêu cầu của Khách Hàng, vi phạm Thỏa thuận mở và sử dụng VĐT, không hoạt động trong thời gian dài, theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền).
- Hướng dẫn về việc xử lý số dư còn lại trong VĐT (nếu có), quy trình rút tiền, hoặc các bước cần thiết khác.
- Thông tin liên hệ để Khách Hàng có thể giải đáp thắc mắc.
Hình thức thông báo:
- Email: Gửi email thông báo chi tiết đến địa chỉ email đã đăng ký.
- Tin nhắn SMS: Gửi tin nhắn SMS thông báo về việc đóng ví và hướng dẫn kiểm tra email/liên hệ hỗ trợ.
- Thông báo trên ứng dụng VĐT: Hiển thị thông báo khi Khách Hàng cố gắng truy cập vào VĐT đã bị đóng.
- Thư bảo đảm (trong trường hợp đặc biệt): Đối với các trường hợp phức tạp hoặc theo yêu cầu của pháp luật.
8.3 Thông báo về thời điểm hết hạn hiệu lực, hạn sử dụng của giấy tờ tùy thân trong hồ sơ mở Ví điện tử
Loại thông tin cung cấp:
- Cảnh báo về thời điểm giấy tờ tùy thân (CCCD/ thẻ căn cước) trong hồ sơ mở VĐT sắp hết hạn hiệu lực hoặc đã hết hạn.
- Hướng dẫn chi tiết về quy trình và các bước cần thực hiện để cập nhật thông tin giấy tờ tùy thân.
Hình thức thông báo:
- Thông báo trên ứng dụng VĐT: Gửi thông báo nhắc nhở định kỳ trước thời điểm hết hạn.
- Email: Gửi email chi tiết về cảnh báo và hướng dẫn cập nhật.
- Tin nhắn SMS: Gửi tin nhắn nhắc nhở.
- Thông báo trên giao diện ứng dụng: Hiển thị cảnh báo trực tiếp khi Khách Hàng đăng nhập vào VĐT.
8.4 Các thông tin cần thiết khác trong quá trình sử dụng Ví điện tử
Loại thông tin cung cấp:
- Cập nhật về Thỏa thuận mở và sử dụng VĐT, Chính sách quyền riêng tư: Các thay đổi trong quy định của VĐT.
- Thông báo về thay đổi biểu phí, hạn mức giao dịch: Các cập nhật về chi phí và giới hạn giao dịch.
- Thông báo về các chương trình khuyến mãi, ưu đãi: Các thông tin về lợi ích cho Khách Hàng.
- Cảnh báo bảo mật: Phát hiện đăng nhập bất thường, yêu cầu đổi mật khẩu, hoặc các khuyến nghị bảo mật.
- Thông tin về các tính năng mới, nâng cấp hệ thống: Giới thiệu các cải tiến và cập nhật dịch vụ.
- Cảnh báo về các hình thức gian lận, lừa đảo phổ biến: Nâng cao nhận thức cho Khách Hàng.
Hình thức thông báo:
- Thông báo đẩy (Push Notification) trên ứng dụng VĐT.
- Email.
- Tin nhắn SMS.
- Banners/Pop-ups trên ứng dụng VĐT/website.
- Các kênh truyền thông chính thức: Website, mạng xã hội (đối với các thông báo chung và quan trọng).
Điều 9. Tra soát, khiếu nại
1. Phương thức tiếp nhận đề nghị tra soát, khiếu nại
Khách Hàng gửi đề nghị tra soát, khiếu nại đến BEAM thông qua một trong các phương thức sau:
- a. Gọi điện thoại đến tổng đài 1900 636 603 (tổng đài có ghi âm, hoạt động 24/24 giờ trong ngày và 7/7 ngày trong tuần phù hợp với quy định của pháp luật);
- b. Đến trực tiếp hoặc gửi thư chuyển phát đến trụ sở chính của BEAM: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ BEAM — Tầng 5, số 19 ngõ 59 Láng Hạ, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.
- c. Gửi thư điện tử đến địa chỉ: dvkh@beamewa.com.vn
- d. Gửi yêu cầu hỗ trợ trên ứng dụng VĐT.
2. Thời hạn và thủ tục tra soát, khiếu nại
a. Để tra soát, khiếu nại, Khách Hàng điền Đơn đề nghị tra soát, khiếu nại theo mẫu quy định của BEAM (văn bản giấy và điện tử) và gửi đến BEAM theo một trong các phương thức nêu trên. Trường hợp Khách Hàng yêu cầu tra soát, khiếu nại qua tổng đài điện thoại hoặc kênh trực tuyến, Khách Hàng cần cung cấp các thông tin cần thiết để xác minh khách hàng, BEAM có biện pháp lưu trữ thông tin Khách Hàng cung cấp làm căn cứ để xử lý tra soát, khiếu nại. Trường hợp Khách Hàng ủy quyền cho người khác đề nghị tra soát, khiếu nại, Khách Hàng có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về ủy quyền;
b. Khách Hàng được quyền tra soát, khiếu nại trong vòng 60 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch cần tra soát, khiếu nại;
c. Khách Hàng có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, giấy tờ liên quan đến việc khiếu nại theo yêu cầu của BEAM trong từng trường hợp cụ thể.
3. Quy định xử lý tra soát, khiếu nại
a. BEAM có quyền từ chối xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại của Khách Hàng khi Khách Hàng chưa thực hiện đầy đủ thủ tục tra soát, khiếu nại theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
b. Thời gian tối đa để BEAM xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại là 30 (ba mươi) Ngày Làm Việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị tra soát khiếu nại lần đầu của Khách Hàng. Trong trường hợp hết thời hạn giải quyết tra soát, xử lý khiếu nại được quy định của BEAM và trên cơ sở tuân thủ quy định tại Thông tư số 15/2024/TT-NHNN mà vẫn chưa xác định được nguyên nhân hay lỗi thuộc bên nào thì trong vòng 15 ngày làm việc tiếp theo, BEAM thực hiện thỏa thuận với khách hàng về phương án xử lý, nếu không thỏa thuận được phương án xử lý thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật.
c. Trong quá trình xử lý tra soát, khiếu nại, BEAM có quyền yêu cầu Khách Hàng cung cấp bổ sung thông tin, hồ sơ, tài liệu để phục vụ tra soát;
d. Trong thời hạn 05 (năm) Ngày Làm Việc kể từ ngày thông báo kết quả xử lý tra soát, xử lý khiếu nại cho Khách Hàng, BEAM thực hiện bồi hoàn tổn thất cho Khách Hàng theo thỏa thuận và quy định của pháp luật hiện hành đối với những tổn thất phát sinh không do lỗi của Khách Hàng và/hoặc không thuộc các trường hợp Bất Khả Kháng theo quy định tại Điều 10 Phần B Thỏa Thuận này;
e. Trường hợp vụ việc có dấu hiệu tội phạm, BEAM thực hiện tố giác, báo tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự và báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn), đồng thời, thông báo bằng văn bản cho Khách Hàng về tình trạng xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật. Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo kết quả giải quyết không có yếu tố tội phạm, trong vòng 15 (mười lăm) Ngày Làm Việc kể từ ngày có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, BEAM và Khách Hàng sẽ thỏa thuận về phương án xử lý kết quả tra soát, khiếu nại.
Điều 10. Các trường hợp bất khả kháng
1. Bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép, làm ngăn cản toàn bộ hay một phần việc thực hiện nghĩa vụ của BEAM và/hoặc Khách Hàng, bao gồm nhưng không giới hạn: động đất, lũ lụt, hạn hán, cháy, nổ, dịch bệnh, thảm họa, thiên tai, chiến tranh, khủng bố, đình công, phá sản, thay đổi của quy định pháp luật hoặc hành động của cơ quan có thẩm quyền, lỗi đường truyền/mạng internet, sự cố hệ thống, v.v… (“Bất Khả Kháng”).
2. Trong trường hợp Bất Khả Kháng, BEAM sẽ nỗ lực thực hiện mọi biện pháp trong khả năng của mình để khắc phục hoặc giảm thiểu ảnh hưởng đến Khách Hàng do Bất Khả Kháng xảy ra. Khách Hàng đồng ý miễn trừ cho BEAM toàn bộ trách nhiệm phát sinh từ hoặc liên quan đến việc BEAM chậm trễ thực hiện, không thực hiện một phần/toàn bộ nghĩa vụ của mình tại Thỏa Thuận này hoặc bất kỳ thỏa thuận nào liên quan đến Khách Hàng do ảnh hưởng trực tiếp của Bất Khả Kháng.
Điều 11. Chính sách hoàn trả tiền
1. Khách Hàng được hoàn trả tiền vào VĐT trong các trường hợp sau đây:
- a. Có yêu cầu hoàn trả từ bên nhận khoản tiền từ VĐT của Khách Hàng;
- b. Khách Hàng có yêu cầu tra soát, khiếu nại và kết quả tra soát, khiếu nại là Khách Hàng được hoàn tiền: BEAM phối hợp với các bên liên quan để hoàn tiền vào VĐT của Khách Hàng.
- c. Giao dịch bị lỗi: Khách Hàng đã bị trừ tiền trong VĐT sau khi thực hiện giao dịch nhưng Hệ Thống VĐT không ghi nhận giao dịch là thành công;
- d. Các trường hợp khác (BEAM sẽ điều chỉnh cập nhật trong quá trình triển khai).
2. BEAM thực hiện báo có VĐT của Khách Hàng trong vòng 05 (năm) Ngày Làm Việc kể từ thời điểm có kết quả xác minh việc hoàn trả cho Khách Hàng là chính xác. BEAM không thu phí thực hiện hoàn trả tiền cho Khách Hàng.
Điều 12. Quyền và trách nhiệm của Khách Hàng
- Khách Hàng được quyền yêu cầu BEAM (i) cập nhật thông tin, hồ sơ mở VĐT của Khách Hàng; (ii) cung cấp thông tin liên quan đến hồ sơ mở VĐT, VĐT và giao dịch của VĐT; (iii) giải quyết tra soát, khiếu nại.
- Trừ khi BEAM có quy định khác, Khách Hàng có quyền được tham gia các chương trình ưu đãi do BEAM và/hoặc đối tác khác triển khai cho người sử dụng VĐT.
- Khách hàng có trách nhiệm tuân thủ các quy định tại Thỏa Thuận này các quy định pháp luật áp dụng tại Việt Nam và quy định tại địa phương nơi Khách Hàng sử dụng Dịch Vụ VĐT.
- Khách Hàng có trách nhiệm cung cấp cho BEAM thông tin đầy đủ, cập nhật và chính xác mà BEAM sẽ yêu cầu vào từng thời điểm để sử dụng sản phẩm, dịch vụ, tiện ích được cung ứng trên Ứng Dụng VĐT và thông báo ngay cho BEAM nếu có bất cứ thay đổi nào so với các thông tin đã cung cấp cho BEAM. Khách Hàng bảo đảm rằng các thông tin, hồ sơ, tài liệu cung cấp cho BEAM là trung thực, chính xác, cập nhật, và chịu trách nhiệm đối với các thông tin, hồ sơ, tài liệu đã cung cấp cho BEAM.
- Khách Hàng đồng ý sẽ chịu trách nhiệm thanh toán đầy đủ và đúng hạn mọi khoản phí dịch vụ và các khoản tiền khác mà Khách Hàng phải trả cho BEAM liên quan đến việc đăng ký và sử dụng Dịch Vụ VĐT và/hoặc sản phẩm, dịch vụ, tiện ích khác của BEAM (nếu có).
- Khách Hàng có trách nhiệm tự theo dõi, đối chiếu số dư VĐT với lịch sử giao dịch được ghi nhận trên Ứng Dụng VĐT. Khi phát hiện sai sót, nhầm lẫn về số dư VĐT hoặc Tài Khoản Ứng Dụng VĐT bị lợi dụng, Khách Hàng có trách nhiệm thông báo cho BEAM và thực hiện thủ tục tra soát, khiếu nại theo quy định tại Điều 9.
- Khách Hàng có trách nhiệm (i) tự bảo quản các thiết bị truy cập VĐT; (ii) bảo mật thông tin đăng nhập, thông tin xác thực, và thông tin định danh khác của Khách Hàng liên quan đến VĐT; (iii) không cung cấp thông tin của Phương Thức Xác Thực cho bất kỳ ai, kể cả nhân viên của BEAM. Mọi yêu cầu phát sinh từ VĐT của Khách Hàng bao gồm nhưng không giới hạn ở các bước xác thực Khách Hàng, xác thực giao dịch sẽ luôn được coi là yêu cầu của chính Khách Hàng. BEAM được miễn trừ trách nhiệm với mọi tổn thất, thiệt hại của Khách Hàng phát sinh từ việc Khách Hàng để lộ, lọt thông tin đăng nhập, thông tin xác thực, và thông tin định danh khác của Khách Hàng liên quan đến VĐT.
- Trường hợp nghi ngờ VĐT của mình bị lợi dụng và/hoặc bị lộ, lọt thông tin xác thực, thông tin định danh của mình, Khách Hàng phải ngay lập tức thông báo cho BEAM và thực hiện các thủ tục cần thiết để tạm khóa/đóng VĐT nhằm hạn chế tối đa tổn thất, thiệt hại của Khách Hàng.
- Khách Hàng có trách nhiệm trực tiếp giải quyết các tranh chấp giữa Khách Hàng và bên thứ ba liên quan đến việc sử dụng Dịch Vụ VĐT. Khách Hàng đồng ý bồi hoàn cho BEAM tất cả các thiệt hại, tổn thất, chi phí mà BEAM có thể phải gánh chịu trong trường hợp BEAM phải tham gia vào quá trình giải quyết các yêu cầu, khiếu nại, khiếu kiện, thủ tục tố tụng giữa Khách Hàng và bên thứ ba liên quan đến việc sử dụng VĐT của Khách Hàng, bao gồm nhưng không giới hạn ở các chi phí hành chính, phí tố tụng, phí luật sư và chi phí ăn ở, đi lại.
- Khách Hàng có trách nhiệm phối hợp với BEAM để giải quyết tra soát, khiếu nại về giao dịch sử dụng VĐT của Khách Hàng theo đề nghị của BEAM.
- Khách Hàng không được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần quyền và nghĩa vụ theo Thỏa Thuận cho bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào trừ khi có sự chấp thuận bằng văn bản của BEAM hoặc pháp luật cho phép.
- Các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Quyền và trách nhiệm của BEAM
1. BEAM có quyền chủ động trích (khấu trừ) VĐT của Khách Hàng trong các trường hợp sau:
- a. Để thu phí dịch vụ của Dịch vụ VĐT; các khoản nợ đến hạn, quá hạn của Khách Hàng với BEAM hoặc các khoản tiền khác theo các thỏa thuận giữa BEAM và Khách Hàng;
- b. Để trả cho bên thứ ba có liên quan các chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ của Khách Hàng như giá trị của hóa đơn mua bán hàng hóa/sử dụng dịch vụ mà Khách Hàng đã thanh toán số tiền mà Khách Hàng yêu cầu rút ra khỏi VĐT hoặc chuyển đến VĐT khác, v.v…;
- c. Để chi trả các khoản thanh toán thường xuyên, định kỳ theo thỏa thuận giữa Khách Hàng và BEAM.
- d. Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
- e. Để điều chỉnh khoản mục đã ghi có vào VĐT của Khách Hàng do sai sót, nhầm lẫn, lỗi hệ thống, hoặc là hậu quả của hoạt động can thiệp trái phép vào Hệ Thống VĐT.
2. BEAM có quyền trì hoãn thực hiện yêu cầu Thanh Toán, Chuyển Tiền, Rút Tiền của Khách Hàng khi phát hiện có rủi ro liên quan đến việc vi phạm quy định của pháp luật và/hoặc của BEAM nhằm (i) đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật, (ii) thu thập thêm và/hoặc xác minh thông tin để bảo vệ BEAM tránh khỏi các tổn thất, thiệt hại, tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện có thể phát sinh từ việc thực hiện yêu cầu của Khách Hàng.
3. BEAM có quyền xác minh lại thông tin nhận biết Khách hàng khi xảy ra một trong những trường hợp sau:
- a. Việc sử dụng VĐT của Khách Hàng/Khách Hàng có dấu hiệu đáng ngờ và/hoặc vi phạm pháp luật bao gồm nhưng không giới hạn ở pháp luật về phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, v.v.;
- b. BEAM có căn cứ để nghi ngờ tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ mở VĐT của Khách Hàng đã thu thập trước đây hoặc VĐT của Khách Hàng thực hiện giao dịch không được phép theo quy định của BEAM và/hoặc pháp luật;
- c. Khách Hàng chưa cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ mở VĐT hoặc Khách Hàng không thực hiện cập nhật thông tin, hồ sơ mở VĐT theo quy định/thông báo của BEAM;
- d. Phát sinh tranh chấp, tra soát, khiếu nại liên quan đến thông tin Khách Hàng mở VĐT;
- e. Thông tin của Khách Hàng mở VĐT có trong Danh sách đen theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền, danh sách nghi ngờ gian lận, lừa đảo của Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý, giám sát và phòng ngừa rủi ro gian lận trong hoạt động thanh toán của Ngân hàng Nhà nước hoặc danh sách khách hàng liên quan nghi ngờ gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật đã được Bộ Công an và cơ quan chức năng khác cung cấp (nếu có);
- f. Thông tin về VĐT, Khách Hàng sai lệch, không phù hợp thông tin, dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền;
- g. Các trường hợp khác theo quyết định của BEAM trong từng thời kỳ và phù hợp với quy định của pháp luật.
4. BEAM có quyền từ chối thực hiện yêu cầu của Khách Hàng khi xảy ra một trong những trường hợp sau:
- a. VĐT của Khách Hàng không đủ số dư và/hoặc ở trạng thái không phù hợp để thực hiện yêu cầu;
- b. Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền;
- c. Việc sử dụng VĐT của Khách Hàng có dấu hiệu vi phạm pháp luật về phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
- d. Khách Hàng thuộc phạm vi hạn chế/từ chối giao dịch theo quy định của BEAM trong từng thời kỳ.
- e. Khách Hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các nghĩa vụ cung cấp, cập nhật thông tin, hồ sơ mở VĐT, các yêu cầu về thủ tục thực hiện theo quy định của BEAM.
- f. Yêu cầu của Khách Hàng không phù hợp hoặc thông tin do Khách Hàng cung cấp khi gửi yêu cầu không khớp đúng với thông tin ghi nhận tại Hệ Thống VĐT.
- g. Khách Hàng yêu cầu hủy tạm khóa VĐT mà lý do tạm khóa không xuất phát từ yêu cầu của Khách Hàng.
- h. Khách Hàng yêu cầu đóng VĐT ở trạng thái tạm khóa hoặc Khách Hàng chưa thanh toán xong các khoản nợ phải trả cho BEAM.
- i. Các trường hợp khác theo quyết định của BEAM trong từng thời kỳ, phù hợp với quy định của pháp luật.
5. BEAM có quyền được cung cấp thông tin quảng cáo về Dịch vụ VĐT, và các sản phẩm, dịch vụ, chương trình hoạt động có liên quan đến Dịch vụ VĐT của BEAM bằng thư điện tử, tin nhắn hoặc qua các kênh khác, trừ trường hợp Khách Hàng có thỏa thuận khác với BEAM.
6. BEAM có trách nhiệm cập nhật kịp thời các thông tin khi có thông báo thay đổi nội dung trong hồ sơ mở VĐT của Khách Hàng, đảm bảo an toàn số dư trên VĐT và bảo mật thông tin liên quan đến VĐT và giao dịch trên VĐT của Khách Hàng theo quy định của pháp luật.
7. BEAM có trách nhiệm cung cấp thông tin và hướng dẫn Khách Hàng sử dụng dịch vụ; thông báo đầy đủ, kịp thời tới Khách Hàng về số dư và các giao dịch phát sinh trên VĐT của Khách Hàng bằng các hình thức theo quy định tại Thỏa Thuận và các thỏa thuận khác giữa Khách Hàng và BEAM.
8. BEAM có trách nhiệm cung cấp thông tin bao gồm:
- a. Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấp thuận của Khách Hàng;
- b. Cung cấp thông tin về số dư trên VĐT cho người đại diện, người thừa kế (hoặc người đại diện của người thừa kế) của chủ VĐT cá nhân khi chủ VĐT chết hoặc bị tuyên bố là đã chết;
- c. Cung cấp thông tin cho Khách Hàng biết về: số dư và các giao dịch phát sinh trên ví điện tử; việc ví điện tử bị đóng; thời điểm hết hạn hiệu lực, hạn sử dụng của giấy tờ tùy thân trong hồ sơ mở ví điện tử và các thông tin cần thiết khác trong quá trình sử dụng ví điện tử thông qua tin nhắn trên Ứng dụng VĐT, email, hoặc các hình thức thông báo khác theo quy định của BEAM trong từng thời kỳ;
- d. Các nghĩa vụ về cung cấp thông tin khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
9. BEAM có trách nhiệm kiểm tra, thông báo qua email, hoặc SMS, hoặc các hình thức khác theo quy định của BEAM từng thời kỳ và hướng dẫn Khách Hàng cập nhật thông tin giấy tờ tùy thân trước khi hết hiệu lực hoặc hết hạn sử dụng.
10. BEAM có trách nhiệm thực hiện việc bảo vệ dữ liệu cá nhân dành của Khách Hàng theo quy định tại Chính Sách Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân.
11. Các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Biện pháp quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn, bảo mật trong sử dụng ví điện tử
14.1 Xác minh lại thông tin Khách Hàng
Để quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn, bảo mật trong sử dụng VĐT, BEAM được thực hiện xác minh lại thông tin nhận biết khách hàng và kịp thời áp dụng biện pháp theo quy định pháp luật trong các trường hợp dưới đây:
- Khách Hàng có các dấu hiệu đáng ngờ theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và các pháp luật liên quan.
- BEAM có cơ sở nghi ngờ tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ mở VĐT của Khách Hàng đã thu thập trước đây.
- Thông tin của Khách Hàng hoặc người đại diện hợp pháp của Khách Hàng mở Ví Điện Tử có trong Danh sách đen theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền, danh sách nghi ngờ gian lận, lừa đảo của Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý, giám sát và phòng ngừa rủi ro gian lận trong hoạt động thanh toán của Ngân hàng Nhà nước hoặc danh sách khách hàng liên quan nghi ngờ gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật đã được Bộ Công an và cơ quan chức năng khác cung cấp (nếu có).
- Thông tin về VĐT, Khách Hàng sai lệch, không phù hợp thông tin, dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền.
- Trường hợp khác: Được BEAM cập nhật trong quá trình triển khai dịch vụ trên cơ sở tuân thủ quy định pháp luật hiện hành.
14.2 Từ chối hoặc tạm dừng thực hiện giao dịch trên VĐT
BEAM có quyền từ chối hoặc tạm dừng thực hiện các giao dịch trên VĐT trong các trường hợp sau:
- Tạm dừng thực hiện giao dịch khi giấy tờ tùy thân trong hồ sơ mở VĐT của Khách Hàng hết hiệu lực hoặc thời hạn sử dụng.
- Khi có văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật.
- Khi Khách Hàng chưa thực hiện liên kết VĐT theo quy định tại Thỏa Thuận này.
- BEAM có căn cứ nghi ngờ về tính trung thực, mục đích của giao dịch hoặc phát hiện Khách Hàng sử dụng VĐT để thực hiện các giao dịch thanh toán khống; giao dịch thuộc Danh sách đen, Danh sách cảnh báo; giao dịch, hành vi cấm khác theo Thỏa Thuận này, quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và các pháp luật liên quan khác.
- Khi VĐT không đủ số dư để thực hiện các giao dịch quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thỏa Thuận này.
- Các trường hợp khác theo quy định của BEAM và phù hợp với quy định của pháp luật tại từng thời kỳ.
BEAM thông báo bằng văn bản hoặc thông điệp dữ liệu qua phương tiện điện tử cho Khách Hàng về các trường hợp từ chối hoặc tạm dừng thực hiện giao dịch trên VĐT.
Điều 15. Xử lý dữ liệu cá nhân của Khách Hàng
- Việc xử lý dữ liệu cá nhân của Khách Hàng hoặc dữ liệu cá nhân do Khách Hàng cung cấp được thực hiện theo quy định tại Chính Sách Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân.
- Khách Hàng đồng ý rằng BEAM có thể cung cấp thông tin cho bên thứ ba nhằm phục vụ việc cung ứng dịch vụ cho Khách Hàng, xử lý các trường hợp nghi ngờ gian lận, giả mạo, vi phạm quy định pháp luật và các mục đích khác được quy định tại Chính Sách Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân.
- Bằng việc đăng ký sử dụng Dịch Vụ VĐT, Khách Hàng đồng ý cấp quyền cho BEAM thu thập, xử lý, sử dụng, lưu trữ và chia sẻ thông tin theo quy định tại Thỏa Thuận và Chính Sách Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân.
Điều 16. Cung cấp, trao đổi thông tin
1. BEAM sẽ thông báo cho Khách Hàng theo một hoặc một số phương thức sau: (i) công bố thông tin trên Ứng Dụng VĐT; (ii) gửi thông tin đến địa chỉ mà Khách Hàng đã cung cấp cho BEAM khi đăng ký Dịch Vụ VĐT thông qua đường bưu điện, thư điện tử, tin nhắn, điện thoại từ địa chỉ của BEAM (iii) phương thức khác đã được Khách Hàng đồng ý. Số điện thoại và địa chỉ thư điện tử mà Khách hàng có thể liên hệ với BEAM là 1900 636 603 và dvkh@beamewa.com.vn.
2. Khách Hàng được xem là đã nhận thông báo (i) vào ngày thứ 03 (ba) kể từ ngày gửi theo dấu bưu điện nếu địa chỉ đăng ký nhận thông báo của Khách Hàng tại Việt Nam; (ii) vào ngày thứ 07 (bảy) kể từ ngày gửi theo dấu bưu điện nếu địa chỉ Khách Hàng đăng ký nằm bên ngoài lãnh thổ Việt Nam; (iii) vào ngày gửi thông báo nếu gửi đi bằng phương thức khác.
3. Khách Hàng gửi thông tin, hồ sơ, tài liệu cho BEAM theo hình thức do BEAM quy định trong từng trường hợp cụ thể. BEAM được xem là đã nhận thông tin, hồ sơ, tài liệu (i) vào ngày thứ 03 (ba) kể từ ngày gửi theo dấu bưu điện nếu Khách Hàng gửi đi từ Việt Nam; (ii) vào ngày thứ 07 (bảy) kể từ ngày gửi theo dấu bưu điện nếu Khách Hàng gửi đi từ ngoài lãnh thổ Việt Nam; (iii) vào ngày gửi nếu gửi đi bằng phương thức khác.
4. Các trường hợp cung cấp thông tin: Theo quy định tại Thỏa thuận này.
Điều 17. Quyền sở hữu trí tuệ
1. Tất cả các các nhãn hiệu, tên thương mại, logo, bản quyền, bằng sáng chế, thiết kế, đồ họa, phần mềm, hình ảnh, video, âm nhạc, âm thanh, mã nguồn và các tài sản trí tuệ khác liên quan đến Dịch Vụ VĐT (“Tài Sản Trí Tuệ”) đều là tài sản và luôn là tài sản thuộc quyền sở hữu trí tuệ của BEAM, không phụ thuộc vào việc các quyền sở hữu trí tuệ đó đã được đăng ký hay chưa đăng ký.
2. Khách Hàng hiểu và đồng ý rằng:
- a. BEAM không chuyển nhượng cho Khách Hàng bất cứ quyền sở hữu trí tuệ nào hoặc bất cứ quyền nào khác liên quan đến các Tài Sản Trí Tuệ khi Khách Hàng đăng ký và sử dụng Dịch Vụ VĐT;
- b. Khách Hàng không được sử dụng, biên tập, công bố, mô phỏng, dịch ngược, thực hiện các sản phẩm phái sinh, phân phát hoặc bằng cách khác sử dụng, tái sử dụng, sao chép, sửa đổi, đăng ký hoặc công bố các Tài Sản Trí Tuệ mà không có sự chấp thuận trước bằng văn bản của BEAM.
Điều 18. Các điều khoản khác
1. Thỏa Thuận có hiệu lực kể từ ngày Khách Hàng đồng ý với Thỏa Thuận này và duy trì hiệu lực cho đến khi Khách Hàng hoặc BEAM chấm dứt Thỏa Thuận theo quy định tại Thỏa Thuận này.
2. Chấm dứt Thỏa Thuận:
- a. Khách Hàng có thể chấm dứt việc sử dụng Dịch Vụ VĐT theo quy định tại Thỏa Thuận này vào bất kỳ thời điểm nào bằng cách gửi yêu cầu hợp lệ đến BEAM và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến VĐT theo quy định của BEAM từng thời kỳ.
- b. BEAM có quyền chấm dứt, hủy bỏ việc cung ứng Dịch Vụ VĐT cho Khách Hàng khi Khách Hàng vi phạm Thỏa Thuận mà không sửa chữa, khắc phục theo thông báo của BEAM tại từng thời kỳ.
c. Sau khi Khách Hàng hủy bỏ hoặc chấm dứt sử dụng Dịch Vụ VĐT hoặc BEAM chấm dứt, hủy bỏ việc cung ứng Dịch Vụ VĐT cho Khách Hàng:
- (i) Tất cả các quyền của Khách Hàng theo quy định của Thỏa Thuận này liên quan đến Dịch Vụ VĐT đã chấm dứt sẽ chấm dứt ngay lập tức;
- (ii) Khách Hàng phải thanh toán các khoản phí, lệ phí chưa trả đến hạn, và khoản nợ cho BEAM liên quan đến Dịch Vụ VĐT đã chấm dứt (nếu có);
- (iii) Trong trường hợp này, BEAM sẽ hoàn lại số dư có trong Tài Khoản VĐT (nếu có) cho Khách Hàng, sau khi khấu trừ mọi khoản tiền (bao gồm nhưng không giới hạn ở các khoản phí, lệ phí, v.v.) đến hạn và khoản nợ BEAM (nếu có).
3. Thỏa Thuận được hiểu và điều chỉnh theo pháp luật Việt Nam. Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Thỏa Thuận sẽ được BEAM và Khách Hàng xem xét giải quyết bằng thương lượng. Trong trường hợp việc thương lượng không thành công, Hai Bên nhất trí lựa chọn cơ quan giải quyết tranh chấp là Tòa án Nhân dân cấp có thẩm quyền nơi BEAM đặt trụ sở tại thời điểm nộp đơn khởi kiện.
4. BEAM có thể thay đổi, sửa đổi, điều chỉnh các nội dung tại Thỏa Thuận và các nội dung khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ cho Khách Hàng. Khi có các thay đổi này, BEAM sẽ thông báo trên Ứng Dụng VĐT. Những thay đổi, sửa đổi, điều chỉnh sẽ có hiệu lực vào ngày được xác định trong thông báo. Nếu Khách Hàng không đồng ý với các nội dung thay đổi, sửa đổi, điều chỉnh, Khách Hàng được quyền chấm dứt chấm dứt sử dụng dịch vụ và phải thực hiện thủ tục chấm dứt Thỏa Thuận theo quy định. Bằng việc tiếp tục duy trì và sử dụng VĐT sau thời điểm các nội dung thay đổi, sửa đổi, điều chỉnh được công bố và có hiệu lực, Khách Hàng được hiểu là đã chấp nhận các nội dung thay đổi, sửa đổi, điều chỉnh.
5. Tất cả các điều khoản và từng phần của các điều khoản của Thỏa Thuận có hiệu lực riêng và độc lập với các điều khoản khác. Trường hợp có bất kỳ điều khoản nào của Thỏa Thuận được tuyên bố là vô hiệu, bất hợp pháp hoặc không thể thi hành theo quy định của pháp luật, thì hiệu lực, tính hợp pháp và khả năng thi hành của các điều khoản còn lại của Thỏa Thuận sẽ không bị ảnh hưởng dưới bất kỳ hình thức nào.
